Meadowfoam - có tên Latin là limnanthes alba - được đưa vào trồng trọt và phát triển chính thức trong nông nghiệp từ những năm 1970 để thay thế cho sperm whale oil. Meadowfoam là cây bản địa của Tây Bắc Mỹ, tên gọi của nó nhằm mô tả lại hình ảnh khi hoa nở, cả cánh đồng ngập màu trắng giống như bọt biển trải dài bất tận.
Meadowfoam là loại dầu duy nhất có 97% fatty acid cấu tạo bởi các chuỗi carbon dài 20 hoặc hơn 20 phân tử. Cấu trúc của các acid béo này khiến cho dầu meadowfoam có độ ổn định rất tốt và hàm lượng vitamin E cao, hạn sử dụng có thể tới 5 năm nên meadowfoam có thể dùng thêm vào để hỗ trợ bảo quản một số sản phẩm khác.
Meadowfoam ở dạng lỏng khi để trong nhiệt độ phòng, cảm giác dầu meadowfoam khá đặc nhưng thực tế không gây bết dính, dầu dễ thấm vào da, bảo vệ da và giúp da trẻ - khỏe hơn. Dầu meadowfoam còn có tác dụng hỗ trợ da giảm bớt tác động từ tia mặt trời nên nó cũng được dùng trong các sản phẩm kem chống nắng.
(Khả năng chống nắng của oil luôn thấp hơn và không thay thế cho kem chống nắng có chỉ số SPF cao)
Meadowfoam giữ ẩm rất tốt cho da và tóc, hơn nữa meadowfoam là 1 lựa chọn hoàn hảo khi các bạn làm các sản phẩm handmade nhưng không muốn dùng chất bảo quản.
Thành phần của dầu meadowfoam gồm:
Gadoleic acid 61.5%
Brassic acid 17.9%
Erucic acid 12.7%
Oleic acid 3.2%
